Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 - Vòng 18

doc 85 trang minhtam 25/10/2022 62523
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 - Vòng 18", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_trang_nguyen_tieng_viet_lop_5_vong_18.doc

Nội dung text: Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 - Vòng 18

  1. b/ vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời c/ vì muốn lập mưu ép vua nhà Minh bỏ lệ "góp giỗ Liễu Thăng" d/ vì muốn làm nhục vua nhà Minh Câu hỏi 4: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả? a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn Câu hỏi 5: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả? a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn Câu hỏi 6: Từ ngữ nào dưới đây kết hợp được với từ truyền thống? a/ an ninh b/ yêu nướcc/ nghị lực d/ phẩm chất Câu hỏi 7: Thành ngữ nào sau đây nói lên truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc ta? a/ Uống nước nhớ nguồn b/ Núi cao sông dài c/ Gan vàng dạ sắt d/ Lên thác xuống ghềnh Câu hỏi 8: Thành ngữ nào dưới đây nói riêng về vẻ đẹp của người phụ nữ? a/ Trai tài, gái sắc b/ Thắt đáy lưng ong c/ Trai thanh, gái lịch d/ Trai anh hùng, gái thuyền quyên Câu hỏi 9: Câu nào dưới đây có cặp từ đồng âm? a/ Những chú bé đánh giày đang đánh nhau. b/ Bố đá chân phải chân bàn. c/ Em ghé sát miệng vào miệng cốc. d/ Cô dâu thích ăn quả dâu. Câu hỏi 10: Chọn từ đồng âm thích hợp để điền vào chỗ trống: Họ thường đi câu cá vào mùa . a/ hạ b/ đông c/ thu d/xuân 63
  2. ĐỀ SỐ 5 - VÒNG 18 Bài 1 - Phép thuật mèo con Bình minh Cường điệu Thái dương Khai môn Nghìn năm Ban mai Thiên thu Bao la Mở cửa Phóng đại Mặt trời Lưỡng lự Hi vọng Thiên thư Xã tắc Phân vân Đất nước Mênh mông Sách trời Mong đợi Bình minh = ban mai Cường điệu = Phóng đại Thái dương = mặt trời khai môn = mở cửa Nghìn năm = thiên thu bao la = mênh mông Thiên thư = sách trời hi vọng = mong đợi Phân vân = lưỡng lự Đất nước = xã tắc Bài 2 – Hổ con thiên tài ta. xanh của đây Trời chúng là Trời xanh đây là của chúng ta. bài ngọt ngào. thơ tiếp viết trời Đất Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. mặc Nắng thướt lụa lên đào tha . áo Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. gù thương ơi Bồ tiếng chim câu mến. Bồ câu ơi cánh chim gù thương mến. hồng nóc nhà lam ấp Sương ôm gianh. Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh. nh h b ì òa Hòa bình hát vui Tiếng bình đất. giữ trái yên Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất. con ngày tháng Mẹ . nước là của đất Mẹ là đất nước tháng ngày của con. cây hoa chắn Hàng mùa bão dàng dịu Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. Bài 3 – Điền từ Điền từ còn thiếu vào chỗ trống 64
  3. Câu hỏi 1: Giải câu đố: Để nguyên là quả em ăn Thêm sắc thì chỉ để dành lợn thôi Thay hỏi thì cảm mất rồi Mau tìm thuốc uống hay nồi lá xông Từ thêm sắc là cám Câu hỏi 2: Điền cặp từ đồng âm vào chỗ trống sau: Cô bé làm rơi lọ đường trên . đường .đi. Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau: Với đôi cánh đẫm nắng trời Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa Không gian là nẻo đường xa Thời gian vô tận mở ra sắc màu. (Nguyễn Đức Mậu) Câu hỏi 4: Điền từ bắt đầu bằng r, gi hoặc d vào chỗ trống sau: Bố mẹ phải giục mãi, em trai tôi mới chịu dậy tập thể dục Câu hỏi 5: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau: Áo rách khéo vá hơn lành vụng .may. Câu hỏi 6: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau: Tiếng chim không chỉ vang xa, vọng mãi trên trời cao xanh thẳm . mà nó còn lay động trái tim của những con người về thăm quê. Câu hỏi 7: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống sau: Những ánh nắng rực rỡ chiếu lên mặt chiếu trải ngoài hiên. Câu hỏi 8: Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng. Mấy bông hoa vàng như những đốm nắng, đã nở sáng chưng trên giàn mướp xanh. (Vũ Tú Nam) Từ viết sai chính tả được sửa lại là: . trưng Câu hỏi 9: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống sau: Con mèo này rất đẹp, lông của nó màu trắng muốt. Câu hỏi 10: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Ráng mỡ gà có nhà thì giữ. Bài 4 – Trắc nghiệm 1 Câu 1: Vị vua Hùng đầu tiên có tên là gì? a/ Kinh Dương Vương b/ Hùng Duệ Vương c/ Hùng Lân Vương d/ Hùng Hiền Vương 65
  4. Câu 2: Giải câu đố: Ba tuổi chưa nói chưa cười, Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru. Chợt nghe nước có giặc thù, Vụt cao mười trượng đánh quân thù tan xương. Là ai? a/ Ngô Quyền b/ An Dương Vương c/ Thánh Gióng d/ Lê Lợi Câu 3: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi chính tả? “Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên nưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ câu hai tai chó giật giật. Con chó trạy sải thì khỉ gò lưng như người đi ngựa. Chó chạy thong thả, khi buông thống hai tay, ngồi nghúc nga ngúc ngắc.” (Đoàn Giỏi) a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4 Câu 4: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây viết sai? a/ Lá lành đùm lá rách b/ Một nắng hai mưa c/ Người ta là hoa đất d/ Chị ngã em nâng Câu 5: Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm ngoại hình của nam giới? a/ yểu điệu b/ vạm vỡ c/ cao thượng d/ ba hoa Câu 6: Thêm một vế vào chỗ trống để hoàn thành một câu ghép? Mặt trời mọc, . a/ rồi lặn b/ B. thật đẹp c/ sương dần tan c/ sau lũy tre Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ công dân? A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước. B. Người dân của một nước, có nghĩa vụ và quyền lợi với đất nước. C. Người lao động chân tay làm công ăn lương. D. Người lao động trí thức làm công ăn lương. Câu 8: Từ nào sau đây viết đúng chính tả? a/ trài lưới b/ chài lưới c/ chài nưới d/ trài nưới Câu 9: Giải câu đố: Ai người bơi giỏi lặn tài Khoan đục thuyền giặc, đánh tan quân thù a/ Ngô Quyền b/ Yết Kiêu c/ Lê Lợi d/ Trần Quốc Toản Câu 10: Từ nào sau đây có tiếng truyền không có nghĩa là lan rộng ra cho nhiều người biết? 66
  5. a/ truyền ngôi b/ truyền hình c/ truyền bá d/ truyền tin Bài 5 – Trắc nghiệm 2 Câu 1: Quan văn, quan võ thời Hùng Vương được gọi là gì? a/ quan văn, quan tướng b/ chúa văn, chúa võ c/ quan văn, quan võ d/ lạc hầu, lạc tướng Câu 2: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây viết chưa đúng? a/ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa b/ Nước chảy đá mòn c/ Nước sôi lửa bỏng d/ Nước đến chân mới chạy Câu 3: Giải câu đố sau: Vua gì công đức rỡ ràng Lập Quốc Tử Giám chọn hàng tài danh? a/ Lý Anh Tông b/ Lý Nhân Tông c/ Trần Nhân Tông d/ Lý Chiêu Hoàng Câu 4: Điền một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả: Nếu chúng ta chủ quan a/ và coi thường người khác c/ thì chúng ta sẽ tự chuốc lấy thất bại. b/ rồi coi thường người khác d/ khinh địch Câu 5: Giải câu đố: Vua nào áo vải Đánh bại quân Thanh Lên ngôi Hoàng đế a/ Lê Lợi b/ Nguyễn Huệ c/ Lý Công Uẩn d/ Đinh Bộ Lĩnh Câu 6: Câu tục ngữ, ca dao nào dưới đây ghi lại truyền thống yêu nước của dân tộc ta? a/ Lá lành đùm lá rách b/ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh c/ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ; d/ Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Câu 7: Đoạn thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? “Dưới vỏ một cành bàng Còn một vài lá đỏ Một mầm non nho nhỏ Còn nằm ép lặng im 67
  6. Mầm non mắt lim dim Cố nhìn qua kẽ lá Thấy mây bay hối hả Thấy lất phất mưa phùn .” a/ nhân hóa b/ so sánh c/ không dùng biện pháp gì d/ nhân hóa và so sánh Câu 8: Đoạn thơ sau có bao nhiêu lỗi chính tả? “Chiều biên rới em ơi Có nơi nào cao hơn Như đầu sông đầu xuối Như đầu mây đầu gió Như quê ta – ngọn núi Như đất trời biên cươn” a/ 2 b/ 3 c/ 1 d/ 4 Câu 9: Tìm chủ ngữ trong câu sau: Trong lớp học, các bạn nhỏ đang nghiêm túc làm bài kiểm tra. a/ trong lớp học b/ lớp học c/ các bạn nhỏ d/ làm bài kiểm tra Câu 10: Từ “trong” ở cụm từ phấp phới trong gió và từ “trong” ở cụm từ nắng đẹp trời trong có quan hệ với nhau như thế nào? a/ Đó là một từ nhiều nghĩa c/ Đó là hai từ đồng nghĩa b/ Đó là hai từ đồng âm d/ Đó là hai từ trái nghĩa 68
  7. ĐỀ ÔN TRẠNG NGUYÊN TV5 – VÒNG 18 ĐỀ SỐ 6 Bài 2: Phép thuật mèo con: lương y = bác sĩ Sài Gòn = thành phố Hồ Chí Minh cụ đồ = người dạy chữ nho tố nữ = người con gái đẹp điều khiển = lãnh đạo trực thăng = máy bay lên thẳng bất khuất = kiên cường Cố đô Hoa Lư = Ninh Bình Thành Cổ Loa = Hà Nội về kinh đô = lai kinh Bài 2: Hổ con thiên tài Câu 1: nghề/Một/cho/chín/hơn/chín/./còn/nghề Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. Câu 2: lạch/chạy/con/vịt/bạch/sân/trên/./Những Những con vịt lạch bạch chạy trên sân. Câu 3: /./Giáo/giảng/viên/bài/đang Giáo viên đang giảng bài. Câu 4: của/nhà/Rừng/./muông/là/thú/ngôi Rừng là ngôi nhà của muông thú. Câu 5: lúa/đồng/vàng/./xuộm/chín/Màu/lại/dưới Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Câu 6: xanh/bò/vàng/Đàn/./cỏ/xanh/trên/đồng Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh. Câu 7: mông/nào./có/thuyền/mênh/Chỉ/nhường/hiểu/mới/biển Chỉ có thuyền mới hiểu biển mênh mông nhường nào. Câu 8: cảng/tàu/./về/Chiếc/bến/cá/chở Chiếc tàu chở cá về bến cảng. Câu 9: lên/khoan/nghĩ./Những/nhô/tháp/ngẫm/trời Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. Câu 10: dòng/Cả/ngủ/sông./say/cạnh/công/trường Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. Bài 3: Điền từ Câu 1: Giải câu đố sau: Hè về áo đỏ như son Hè đi thay lá xanh non mượt mà Bao nhiêu tay tỏa rộng ra Như vẫy như đón bạn ta đến trường. 69
  8. Là cây hoa: phượng . Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Trong bài “Ngu công xã Trịnh Tường”. Ông Lìn lần mò trong rừng tìm nguồn nước để trồng lúa nước, thay đổi tập quán làm lúa nương. Câu 3: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống: Đi ngược về .xuôi Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Rung rinh chùm quả mùa xuân Nhìn xa thì ấm nhìn gần thì no Quả nào quả ấy tròn vo Cành la cành bổng thơm tho khắp vườn.” (Trích “Chùm quả ngọt”. Tạ Hữu Nguyên) Câu 5: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống: Một nghề cho .chín còn hơn .chín nghề. Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: các từ ban mai, hoa mai, ô mai là các từ đồng âm Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc . vàng bấy nhiêu Câu 8: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống: Cố bé làm rơi lọ đường trên .đường đi. Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi là các từ đồng . nghĩa. Câu 10: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống: Vào mùa .đông mọi người rất thích ăn món thịt nấu đông Bài 4 – Trắc nghiệm 1 Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được thành ngữ đúng: “Giặc đến nhà, đàn cũng đánh.” a/ bà b/ ông c/ con d/ anh Câu 2: Trong các câu sau đây, câu nào có từ "ăn" được dùng theo nghĩa gốc: a/ Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi! b/ Chúng tôi là những người làm công ăn lương. c/ Cá không ăn muối cá ươn. d/ Bạn Hà thích ăn cơm với cá. Câu 3: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ "Thiên nhiên"? a/ Tất cả những thứ không do con người tạo ra. 70
  9. b/ Tất cả những thứ do con người tạo ra. c/ Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người. d/ Không có đáp án đúng Câu 4: Từ nào dưới đây dùng để tả làn sóng nhẹ? a/ ì ầm b/ ào ào c/ cuồn cuộn d/ lăn tăn Câu 5: Đoạn văn dưới đây có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? “Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung linh cườm biếc, lượn nhẹ xuống với cả đàn đường ăn trên khoảng ruộng vắng, khuất, gần chân tre ” (Theo Tô Hoài) a/ nhân hóa b/ so sánh c/ điệp ngữ d/ đảo ngữ Câu 6: Câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ: a/ Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ. b/ Thắng gầy nhưng rất khoẻ. c/ Đất có chất màu vì nuôi cây lớn. d/ Đêm càng về khuya, trăng càng sáng. Câu 7: Câu: "Bạn có thể nói nhỏ thôi được không?" thuộc kiểu câu: a/ câu cầu khiến b/ câu hỏi có mục đích cầu khiến c/ câu hỏi d/ câu cảm Câu 8: Trong bài "Phong cảnh đền Hùng" Lăng các vua Hùng đặt ở đâu? a/ khu vực đền Thượng b/ khu vực đền Trung c/ khu vực đền Hạ d/ khu vực đền cấm Câu 9: Câu văn nào dưới đây có lỗi sai chính tả? a/ Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm. b/ Khoảng ba giờ sáng, tôi dả đi bán cá như mọi hôm. c/ Tay tôi bê rổ cá, còn truyền đơn thì giắt trên lưng quần. d/ Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Câu 10: Đoạn văn sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả? “Phảng phất trong không khí có thứ mùi qen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, có nẽ đã lâu lắm, nay tôi lại cảm thấy nó. Thôi tôi nhớ ra rồi. Đó là thứ mùi dất đặc biệt, mùi vị của quê hương.” (Theo Nguyễn Khải) a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Bài 5 – Trắc nghiệm 2 Câu 1: Thành ngữ hoặc tục ngữ nào dưới đây nói về trẻ em? 71
  10. a/ Cây cao bóng cả b/ Vì cây dây leo c/ Lạt mềm buộc chặt d/ Trẻ lên ba cả nhà học nói Câu 2: Dòng nào có từ mà tiếng "nhân" không cùng nghĩa với tiếng "nhân" trong các từ còn lại? a/ Nhân loại, nhân tài, công nhân b/ Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái c/ Nhân dân, quân nhân, nhân vật d/ Nhân công, nhân chứng, chủ nhân Câu 3: Ai là tác giả của Bài thơ: Hạt gạo làng ta? a/ Nguyễn Duy b/ Trần Đăng Khoa c/ Tố Hữu d/ Nguyễn Bùi Vợi Câu 4: Thêm một vế vào chỗ trống để hoàn thành một câu ghép: Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn . A. giỏi giang nữa. B. có một người anh. C. người anh thì lười biếng lại tham lam. D. nghèo khó. Câu 5: Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? “Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng?” (Theo Lê Anh Xuân) a/ so sánh b/ nhân hóa c/ điệp ngữ d/ đảo ngữ Câu 6: Đoạn văn sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả? “Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh nửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước trân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi chàn xuống thung nũng mát rượi.” (Theo Hoàng Hữu Bội) a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Câu 7: Vị vua Hùng thứ 18 có tên là gì? a/ Hùng Nghị Vương b/ Hùng Duệ Vương c/ Hùng Tạo Vương d/ Hùng Anh Vương Câu 8: Hoàn chính câu kiểu “Ai làm gì?”: Những bông hoa . a/ màu xanh biếc b/ là những chiếc cúc áo khổng lồ. c/ đẹp tuyệt trần d/ ngả đầu vào nhau thì thầm trò chuyện. Câu 9: Tiếng truyền trong từ truyền thống có nghĩa là " Chuyển giao lại cho đời sau". Tiếng truyền trong từ nào sau đây cũng có nghĩa như vây? 72
  11. a/ Truyền thần b/ Truyền tin c/ Truyền thuyết d/ Truyền thanh Câu 10: Hoàn thành câu sau: Có sức người sỏi đá cũng thành a/ xôi b/ canh c/ cơm d/ công 73
  12. ĐỀ SỐ 7 Bài 1 – Phép thuật mèo con mây trắng vùng nông thôn Thăng Long bạch vân ở khoảng giữa lão luyện kim lão bộc phóng đại rồng bay lên cảnh quan thạch nhũ phong cảnh điền dã nhũ đá thành thạo cường điệu trung gian vàng người đầy tớ già mây trắng = bạch vân vùng nông thôn = điền dã ở khoảng giữa = trung gian cảnh quan = phong cảnh lão luyện = thành thạo lão bộc = người đầy tớ già kim = vàng thạch nhũ = nhũ đá Thăng Long = rồng bay lên cường điệu = phóng đại Bài 2 – Hổ con thiên tài Câu 1: kiềng/như/vững/ba/chân/./vẫn/ta/Lòng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Câu 2: Sương/giọt/đầu/rỏ/cành/trắng/sữa./như Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa. Câu 3: chúng/đây/xanh/Trời/là/ta/./của Trời xanh đây là của chúng ta. Câu 4: ./Cửa/cội/dứt/chẳng/nguồn/sông Cửa sông chẳng dứt cội nguồn. Câu 5: bắt/mặt/hình/dong/./mà/Trông Trông mặt mà bắt hình dong. Câu 6: Buổi/./trưa/đổ/nắng/như/lửa/,/trời Buổi trưa, trời nắng như đổ lửa. Câu 7: trồng/dây/cho/./nhớ/khoai/kẻ/mà/Ăn Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. Câu 8: sa/đỏ/./dòng/sông/phù/nặng/Những Những dòng sông đỏ nặng phù sa. Câu 9: sổ/khe/./Nắng/xuyên/qua/cửa Nắng xuyên qua khe cửa sổ. Câu 10: núi/Những/sườn/cỏ/ăn/./dê/chú/bên Những chú dê ăn cỏ bên sườn núi. Câu 1: ớ/uồ/nh/n/ng 74
  13. nhớ nguồn Câu 2: oan/ng/kh/d/u khoan dung Câu 3: Không/xa./là/ đường/ nẻo/gian Không gian là nẻo đường xa. Câu 4: ra/Thời/tận/vô/sắc/màu./mở/gian Thời gian vô tận mở ra sắc màu. Câu 5: đôi/nắng/đẫm/trời/đôi/Với/cánh Với đôi cánh đẫm nắng trời Câu 6: bay/đời/trọn/ong/đến/Bầy/hoa./tìm Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa. Câu 7: đất/của/con./ngày/là/tháng/nước/Mẹ Mẹ là đất nước tháng ngày của con. Câu 8: có/ bầy,/ bạn./ Ngựa/ bay/ có/ chạy/chim Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. Câu 9: bình/son/nằm/Đồi/mình./thoa/dưới/ánh Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh. Câu 10: trời/bắp/Mặt/của/thì/nằm/đồi./trên Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi. Bài 3 – Điền từ Câu 1: Giải câu đố: “Để nguyên một nốt nhạc hay Thêm huyền chỉ định cái này cái kia Sắc vào xanh đỏ vàng khoe Hỏi vào khi đói mệt hè nắng say Từ để nguyên là từ gì? Trả lời: từ .la Câu 2: Giải câu đố: “Để nguyên sao ở trời cao Bỏ nón thành vật nhát gan tai dài.” Từ để nguyên là từ gì? Trả lời: từ .thổ Câu 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Câu ghép là câu do .hai hay nhiều vế câu ghép lại.” Câu 4: Giải câu đố: 75
  14. Thân tôi dùng bắc ngang sông Không huyền là việc ngư ông sớm chiều Nặng nào em mẹ thân yêu Thêm hỏi với “thả” phần nhiều đi đôi. Từ có dấu nặng là từ nào? Trả lời: từ .cậu . Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Én bay thấp, mưa ngập bờ ao Én bay cao, mưa .rào lại tạnh.” Câu 6: Giải câu đố: Thân em do đất mà thành Không huyền một cặp rành rành thiếu chi Khi mà bỏ cái nón đi Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu. Từ không có dấu huyền là từ gì? Trả lời: từ đôi Câu 7: Giải câu đố: Mất đầu thì được làm ông Giữ nguyên thì đẹp nhất trong họ gà. Từ để nguyên là . Trả lời: .c .ông Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Trần Quốc Toản là một cậu bé trí dũng .song toàn.” Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chim trời ai dễ đếm lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày. Câu 10: Giải câu đố: “Em là thứ bánh thường dùng Ngã vào mưa gió đùng đùng nổi lên Bây giờ bỏ ngã, sắc thêm Người người khiếp sợ là tên con gì? Từ chỉ tên loại bánh thường dùng là từ gì? Trả lời: từ bao Câu 1: Điền vào chỗ trống: 76
  15. Câu tục ngữ: “Người ta là hoa đất” ca ngợi và khẳng định giá trị của con .người trong vũ trụ. Câu 2: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Tre già ch e bóng măng non Tình sâu nghĩa nặng mãi còn ngàn năm.” (Ca dao) Câu 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Cánh cam lạc mẹ vẫn nhận được sự .che chở của bạn bè.” Câu 4: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ . lên trời cao.” (Hà Nội – Trần Đăn Khoa) Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: “Trẻ cậy cha già cậy con.” Câu 6: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Tháng bảy kiến đàn, đại hàn . hồng thủy.” Bài 4 – Trắc nghiệm 1 Câu 1: Sự vật nào được tác giả nhân hóa trong câu sau? “Nhìn từ trên đỉnh đồi, ánh mặt trời dường như ôm trọn cả sườn dốc phía dưới vẫn còn đang ngái ngủ và hoàn toàn yên tĩnh.” (Theo Richard Adams) a/ ánh mặt trời b/ đỉnh đồi c/ sườn dốc phía dưới d/ ánh mặt trời, sườn dốc phía dưới. Câu 2: Câu nào dưới đây có hiện tượng từ đồng âm? a/ Bé nở nụ cười bên những khóm hoa mới nở. b/ Anh vẽ chiếc lá lên lá thứ. c/ Mũi chân tôi chạm phải mũi thuyền. d/ Một nghề cho chín còn hơn chín nghề Câu 3: Có bao nhiêu lỗi sai chính tả trong đoạn văn sau? “Trong cái vườn cây nhỏ, trong đám cỏ cây xanh dờn, những buổi sớm tinh mơ và những buổi chiều tàn nắng, người ta thường thấy một ông già lông mày bạc, tóc bạc, dâu bạc, mặc áo lông trắng, lom khom tỉa những lá úa trong đám lá xanh. 77
  16. Cụ Kép nguyện đem cái quãng đời sế chiều của một nhà nho để phụng xự lũ hoa thơm cỏ quý.” (Theo Nguyễn Tuân) a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Câu 4: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả? a/ dâu ria b/ tranh dành c/ để dành d/ dậm dạp Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng âm? a/ đầu cầu, dẫn đầu, đầu lưỡi b/ sườn núi, sươn nhà, xương sườn c/ lạc đề, củ lạc, lạc quan d/ lưng còng, lưng chừng, lưng núi Câu 6: Các vế của câu ghép: “Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.” được nối với nhau bằng cách nào? a/ cặp từ hô ứng b/ cặp quan hệ từ c/ dấu phẩy d/ cặp từ hô ứng và dấu phẩy Câu 7: Giải câu đố: Chín rồi trái kết bằng hương Trái thêu bằng nắng bốn phương thu về Khi người đã hết nặng nề Là lao vào cuộc so kè tài năng. Đố là chữ gì? a/ thơm b/ na c/ bưởi d/ thi Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau: Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì a/ khô b/ ướt c/ mưa d/ trơn Câu 9: Câu “Cháu có thể lấy giúp ông chiếc quạt nan được không?” thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói? a/ câu kể b/ câu hỏi c/ câu cảm d/ cầu khiến Câu 10: Câu nào dưới đây được tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ? a/ Con ngựa quý của ông Trắc/ mới quý làm sao. b/ Bờm/ của con ngựa được ông Trắc xén cắt rất phẳng. c/ Cái đuôi dài ve vẩy/ hết sang phải lại sang trái. d/ Ông Trắc đặt tên/ cho con ngựa là Hồng Vân. Bài 5 – Trắc nghiệm 2 Câu 1: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây mang nghĩa: “Lớp trước già đi, lớp sau thay thế”? a/ Trẻ người non dạ b/ Tre non dễ uốn c/ Tre già măng mọc d/ Trẻ cậy cha, già cậy con 78
  17. Câu 2: Từ 3 tiếng “yên, tĩnh, lặng” có thể tạo được bao nhiêu từ ghép? a/ 2 từ b/ 3 từ c/ 4 từ d/ 5 từ Câu 3: Trong bài “Trí dũng song toàn” vì sao vua Minh sai người ám hại Giang Văn Minh? a/ Vì Giang Văn Minh đấu lí với triều đình nhà Minh. b/ Vì Giang Văn Minh nhắc tới thảm bại của các triều đại Trung Quốc. c/ Vì Giang Văn Minh âm mưu hại vua Minh. d/ Vì Giang Văn Minh cầu xin vua Minh. Câu 4: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? “Mồ hôi mà đổ xuống đồng, Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. Mồ hôi mà đổ xuống vườn, Đầu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm. Mồ hôi mà đổ xuống đầm, Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.” (Theo Thanh Tịnh) a/ so sánh và nhân hóa b/ nhân hóa và đảo ngữ c/ điệp từ và so sánh d/ điệp từ và nhân hóa Câu 5: Giải câu đố sau: Lam sơn tụ nghĩa muôn dân Mười năm mưu lược chống quân bạo tàn Giặc tan, non nước khải hoàn Giữa hồ trao lại rùa vàng gươm thiêng. Đó là ai? a/ Lý Công Uẩn b/ Lê Lợi c/ Ngô Quyền d/ Lê Hoàn Câu 6: Những câu thơ sau trong bài thơ nào? “Gió hun hút lạnh lung Trong đêm khuya phố vắng Súng trong tay im lặng Chú đi tuần đêm nay Hải Phòng yên giấc ngủ say Cây rung theo gió, lá bay xuống đường.” a/ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ảnh) c/ Cao Bằng (Trúc Thông) b/ Chú ở bên bác Hồ (Dương Huy) d/ Chú đi tuần (Trần Ngọc) Câu 7: Dòng nào dưới đây có toàn bộ các từ viết sai chính tả? 79
  18. a/ xác suất, sẵn sàng, sạch xẽ b/ trạm trổ, súng sính, sửa xoạn c/ sơ suất, sóng xánh, xa xôi d/ xổ số, xớm xủa, rỗi dãi Câu 8: Câu văn sau có một quan hệ từ chưa dùng đúng. Cần phải thay thế bằng quan hệ từ nào dưới đây? “Những học sinh ấy hối hả bước trên các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài nên các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gay gắt hay trong tuyết rơi.” a/ tuy b/ nên c/ nhưng d/ của Câu 9: Câu văn nào dưới đây là câu ghép? a/ Vào mùa mưa lũ, nước sông lại dâng ngập cánh đồng. b/ Nếu mưa lũ kéo dài thì cả khu phố sẽ bị ngập lụt. c/ Do mưa bão nên cả khu phố bị mất điện. d/ Nước lũ dâng lên cao, ngập cả khu phố. Câu 10: Từ “em” trong câu nào dưới đây là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất? a/ Anh em như thể tay chân. b/ Anh phải mua bút màu cho em đấy nhé! c/ Bức tranh đó là của em gái tôi. d/ Em cười hạnh phúc nhận lấy món quà của tôi. 80
  19. ĐỀ SỐ 8 Bài 1 – Phép thuật mèo con cá quả đất nước lưỡng lự lằng nhằng xã tắc hi vọng dành dụm sáng dạ kiến thiết phân vân sơn xây dựng rắc rối mong đợi núi cá lóc thông minh tiết kiệm giang sông cá quả = cá lóc đất nước = xã tắc lưỡng lự = phân vân lằng nhằng = rắc rối hi vọng = mong đợi dành dụm = tiết kiệm sáng dạ = thông minh xây dựng = kiến thiết giang = sông sơn = núi Bài 2 – Hổ con thiên tài Câu 1: ./muôn/đi/ánh/Sông/ngả/Đà/chia/sáng Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả. Câu 2: trời/màu/Mặt/đội/biển/mới/nhô Mặt trời đội biển nhô màu mới Câu 3: muôn/hoàng/Mắt/huy/phơi./dặm/cá Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. Câu 4: ánh/son/Đồi/thoa/dưới/minh/nằm/bình Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh Câu 5: hôi/cày./ruộng/Mồ/mưa/thánh/như/thót Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Câu 6: ướ/ất/n/c/đ đất nước Câu 7: trong/uốn/xanh./chiếc/mình/the/áo/Núi Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh. Câu 8: vá/lành/may./rách/hơn/vụng/khéo/Áo Áo rách khéo vá hơn lành vụng may. Câu 9: lên/tha/mặc/./áo/Nắng/đào/thướt/lụa Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. Câu 10: h/nh/òa/b/ì hòa bình Bài 3 – Điền từ Câu 1: Điền các từ bắt đầu bằng r, gi hoặc d vào chỗ trống sau: Hương sinh ra trong một gia đình của truyền thống hiếu học. 81
  20. Câu 2: Điền cặp từ đồng nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau: Đói cho sạch rách cho thơm Câu 3: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống sau: Đàn kiến đánh rơi rất nhanh, chỉ vài phút sau chúng . đã bâu kín hũ mật ong. Câu 4: Giải câu đố sau: Tán xòe một khoảng sân trường Một hè nắng lửa vẫn thường xanh tươi Chắt chiu hạt nắng của trời Mùa thu lá thắp lửa ngời rực sân. Đố là cây gì? Đáp án: cây bàng Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu văn sau: “Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng .lịm . không trông thấy cuống.” (Theo Tô Hoài) Câu 6: Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau: “Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng . nhớ một vùng núi non ” (Theo Quang Huy) Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau: Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa. Câu 8: Điền một quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau: “Nếu trời mưa .thì chúng em không đi cắm trại.” Câu 9: Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng. “Mấy bông hoa vàng như những đốm nắng, đã nở sáng chưng trên giàn mướp xanh.” (Theo Vũ Tú Nam) Từ viết sai chính tả được sửa lại là: trưng Câu 10: Điền cặp từ đồng âm vào chỗ trống: Trên trang đầu của tờ báo . có in một hình con báo Bài 4 – Trắc nghiệm 1 Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được thành ngữ đúng: “Đồng tâm hiệp lực” a/ tâm b/ lòng c/ sức d/ minh 82
  21. Câu 2: Trong câu văn nào dưới đây, từ “chân” được dùng với nghĩa gốc? a/ Đông là chân sút cừ khôi của giải đấu lần này. b/ Cái chân đau mỏi làm khổ ông tôi suốt mùa đông vừa qua. c/ Xa xa, phía chân trời, mặt tời từ từ lặng xuống biển sâu. d/ Vũng nước đọng ở dưới chân cầu đã được xử lí nhanh chóng. Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “trật tự”? a/ trạng thái xảy ra xung đột vũ trang b/ trạng thái hỗn loạn, không ổn định. c/ trạng thái bình yên, không có chiến tranh. d/ trạng thái ổn tỉnh, có tổ chức, có kỉ luật. Câu 4: Dòng nào dưới đây dùng sai cặp quan hệ từ? a/ Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa văng bóng chim. b/ Tủy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội. c/ Mặc dù cơn bão đã nhưng người dân vẫn chưa hết lo sợ. c/ Tuy trời mưa rất to nhưng nước sông dâng cao. Câu 5: Đoạn văn dưới đây có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? “Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, có yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.” (Theo Tô Hoài) a/ nhân hóa b/ so sánh c/ điệp ngữ d/ đảo ngữ Câu 6: Câu nào dưới đây là câu ghép? a/ Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi, là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. b/ Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối, nước biến nhuộm màu hồng nhạt. c/ Hòn núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm, từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng, rồi từ màu hồng dần dần đổi ra màu vàng nhạt. d/ Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả rải theo triền núi, đưa hương thảo quả vào những thôn xóm Chin San. Câu 7: Từ nào dưới đây “không” phải từ láy mô tả dáng vẻ? a/ rũ rượi b/ run rẩy c/ rón rén d/ rúc rich Câu 8: Truyền thuyết nào về sự nghiệp dựng nước và giữ nước không được gợi ra trong bài tập đọc “Phong cảnh đền Hùng”? a/ Lê Lợi trả kiếm lại cho Long Quân sau khi chiến thắng giặc Minh. 83
  22. b/ An Dương Vương dựng mốc đá thề với các vua Hùng sẽ giữ vững giang sơn. c/ Phù Đổng Thiên Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược, từ đỉnh núi Sóc bay về trời. d/ Mị nương theo Sơn Tinh về trấn giữ đỉnh Ba Vì vòi vọi. Câu 9: Câu văn nào dưới đây không có lỗi sai chính tả? a/ Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa đông sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. b/ Ngoài kia, biển lung linh, xanh biếc, từng chú chim hải âu trao lượn với đôi cánh óng ánh như bạc dưới mặt trời. c/ Mây từ trên cao theo các xườn núi chườn xuống, chốc chốc lại reo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. d/ Trời xuân, chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Câu 10: Đoạn văn sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả? “Làng quên tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đăm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng qân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao xức quyến dũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day rứt bằng mảnh đất cọc cằn này.” (Theo Nguyễn Khải) a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Bài 5 – Trắc nghiệm 2 Câu 1: Thành ngữ nào sau đây nói về người vừa xinh đẹp, vừa nết na? a/ Mặt tươi như hoa b/ Đẹp người đẹp nết c/ Mặt hoa da phấn d/ Mặt ngọc da ngà Câu 2: Từ nào “không” cùng nhóm với các từ còn lại? a/ dũng cảm b/ cường tráng c/ gan dạ d/ quả cảm Câu 3: Quan hệ từ nào thích hợp để thay thế cho quan hệ từ bị dùng sai trong câu sau? “Hoa tuyết rơi bám đầy mái tóc vàng óng ả của em về em chẳng hề quan tâm.” a/ như b/ bằng c/ của d/ nhưng Câu 4: Các thành phần trong câu: “Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại.” được sắp xếp theo trật tự nào? a/ chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ b/ trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ c/ trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ d/ vị ngữ - chủ ngữ - trạng ngữ 84
  23. Câu 5: Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? “Dừa ơi dừa, người bao nhiêu tuổi. Mà lá xanh tươi xanh mãi đến giờ?” (Theo Lê Anh Xuân) a/ so sánh b/ nhân hóa c/ điệp ngữ d/ đảo ngữ Câu 6: Đoạn văn sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả? “Tiếp đó, dải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm dan. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức giậy gáy le te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều . Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói truyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.” (Theo Hoàng Hữu Bội) a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Câu 7: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ viết đúng chính tả? a/ chăm chút, chí chóe, trắng trẻo, chao liệng b/ chăm chút, trách cứ, chon chĩnh, trông chênh c/ trú mưa, chong chóng, trách nhiệm, chao đổi d/ trực nhật, chậm chạp, trồng chất, chính chực Câu 8: Từ “với” trong dòng nào dưới đây là quan hệ từ? a/ Em bé cố với tay lấy mòn đồ chơi trên bàn. b/ Chiếc phao chỉ còn cách cô bé hơn một với. c/ Tôi với Chi là đôi bạn thân từ lớp 1 đến nay. d/ Phía xa, một cánh tay chới với giữa dòng nước xiết. Câu 9: Từ nào dưới đây không mang nét nghĩa “yêu cầu người khác cho biết điều gì đó”? a/ tham khảo b/ tra khảo c/ chất vấn d/ tra hỏi Câu 10: Bài thơ nào dưới đây là lời kêu gọi đoàn kết chống lại chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên, bình đẳng giữa các dân tộc? a/ Về ngôi nhà đang xây b/ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà c/ Bài ca về trái đất d/ Bài thơ về tiểu đội xe không kính 85