Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)

doc 9 trang Hồng Loan 10/09/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_2_nam_hoc_2024_2025_tru.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 2. CUỐI HK1 Năm học : 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số TN TN TL TN TN kĩ năng điểm TL TL TL KQ KQ KQ KQ Đọc thành tiếng - Đọc các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, (các văn bản ngoài sgk), đảm bảo tốc độ 60 - 70 tiếng/ phút; 4,0 - Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. Trả lời câu hỏi Số câu 2 2 1 1 4 2 dựa vào nội 1;2;3;4 dung bài đọc Câu số 1;2;3 4 5 6 5;6 bài: Góc nhỏ Số 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 yêu thương điểm 2,0 - Kiến thức 2 1 2 1 Số câu Tiếng Việt + Tìm nhóm từ 7;8 9 7;8 9 chỉ hoạt động Câu số + Xác định 1,0 1,0 1,0 1,0 được câu nêu Số đặc điểm. điểm + Điền dấu phẩy vào các câu. Số câu 4 2 1 2 6 3 Tổng Câu số Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 3,0 3,0 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 2. CUỐI HK1 Năm học : 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ và số năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1. Nghe - Câu số 1 Viết Số điểm 4 4.0 2. Luyện Số câu 1 1 viết đoạn Câu số 2
  2. Số điểm 6 6.0 Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 4 6 10
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TV (ĐỌC) LỚP 2 - CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC: 2024-2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc sai dưới 3 tiếng: 3 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không có điểm. Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm). Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm). Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lung túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm). 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1; 2; 3; 4; 7; 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A D C B C * Tự luận: Câu 5. (1 điểm) Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? Thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương vì ở đó chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Câu 6. (1 điểm) Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó có thật nhiều loại sách, báo. Được sơn nhiều màu sắc tươi tắn và đáng yêu. ( Tùy vào câu trả lời của HS, GV thấy hợp lý là cho điểm) Câu 9. (1 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a. Bạn Bắc, bạn Nam đều thích học Tiếng Việt. ( 0,25 điểm) b. Các bạn đá bóng, đá cầu trên sân trường. ( 0,25 điểm) c. Em thích chơi đồ chơi ô tô, máy bay, lê-gô. ( 0,5 điểm)
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TV (VIẾT) LỚP 2 - CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC: 2024-2025 Bài 1 : Nghe-viết (4 điểm) Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 4 điểm. Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, ... : trừ 0,25 điểm/1 lỗi Bài 2 : Luyện viết đoạn (6 điểm) Bài viết đạt 6 điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Viết được một đoạn văn ngắn tối thiểu 4 đến 5 câu kể một công việc em đã làm cùng người thân. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, ...có thể cho các mức điểm: 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1; 0,5.
  5. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:..................................................................Lớp 2.............. Trường Tiểu học Xuân Thành. Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi I. Kiểm tra đọc thành tiếng + Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ do giáo viên tự chon. + Trả lời câu hỏi. (GV tiến hành kiểm tra trong các tiết ôn tập). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt Đọc thầm bài văn sau: GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh, có bạn ngồi đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. Trong vòm lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui. Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Võ Thu Hương Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:
  6. Câu 1. Thư viện xanh nằm ở: A. Trong rừng B. Dưới vòm cây rợp bóng C. Dưới gốc đa D. Trong nhà đa năng Câu 2. Các bạn nhỏ trong bài văn làm gì vào giờ ra chơi? A. Đến thư viện B. Ngồi trong lớp C. Chơi cùng các bạn khác D. Đi nhặt lá Câu 3. Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ? A. Được đặt trong tủ B. Được đặt trong các gói quà C. Được đặt trong hộp thư D. Được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt Câu 4. Các bạn nhỏ làm gì bên cạnh khóm hoa xinh? A. Tưới nước cho cây B. Đọc sách C. Chia sẻ câu chuyện thú vị D. Ngồi nói chuyện Câu 5. Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? Câu 6. Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? Câu 7. Nhóm từ nào chỉ gồm các từ chỉ hoạt động? A. viết, đọc, hát, học sinh. B. đọc, hát, múa, vẽ. C. giảng bài, thầy giáo, học sinh. D. đọc, vẽ, múa, thầy giáo. Câu 8. Câu nào thuộc câu nêu đặc điểm? A. Chú Sơn xây bể nước cho nhà em. B. Chú Sơn là người xây bể nước cho nhà em. C. Chú Sơn có làn da ngăm đen khỏe khoắn. D. Chú Sơn là người hàng xóm của em. Câu 9. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a. Bạn Bắc bạn Nam đều thích học Tiếng Việt. b. Các bạn đá bóng đá cầu trên sân trường. c. Em thích chơi đồ chơi ô tô máy bay lê-gô.
  7. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:..................................................................Lớp 2.............. Trường Tiểu học Xuân Thành. Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi Câu 1. Nghe-viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết 2 khổ thơ cuối bài “Cánh cửa nhớ bà” (Sách Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1, trang 123). Thời gian đọc-viết 15 phút.
  8. Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn kể một công việc em đã làm cùng người thân. Gợi ý: - Em cùng người thân làm việc gì? Khi nào? - Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?