Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả, đáp án và biểu điểm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả, đáp án và biểu điểm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2026_2.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận, bản đặc tả, đáp án và biểu điểm)
- Biên soạn: ThuVienDeKiemTra.com Câu 8. (1,0 điểm) Giả sử đàn trâu rừng đã tìm được một khu rừng có thức ăn ổn định, có nơi trú mưa nắng và không bị săn bắt. Trong điều kiện mới ấy, những lí lẽ của trâu nhà có còn đủ để bác lời rủ đi cùng không? Hãy cân nhắc điều cần xem lại và điều vẫn có thể giữ trong lí lẽ của trâu nhà để bảo vệ ý kiến của em. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm em và một người khác có ý kiến không giống nhau rồi tìm cách phối hợp. Kể bằng ngôi thứ nhất; làm rõ điều hai người bất đồng, việc em đã làm để trao đổi hoặc thử cách làm chung, kết quả và cảm xúc của em. Em tự chọn trải nghiệm phù hợp để chia sẻ; độ dài định hướng khoảng 350-450 chữ. 91
- Biên soạn: ThuVienDeKiemTra.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 09 GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Chấp nhận cách hiểu, cách diễn đạt khác có căn cứ và đáp ứng yêu cầu. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Điểm không vượt mức tối đa của từng tiêu chí; phần không đáp ứng hoặc bỏ trống cho 0 điểm. Cộng điểm thành phần rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn riêng từng ý. Ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8. Phần Viết định hướng khoảng 350-450 chữ; không trừ điểm máy móc theo số chữ. C1 xét kiểu bài/ngôi kể, C2 xét đúng trọng tâm; C3 xét mức triển khai, C4 xét tổ chức, C5 xét ngôn ngữ. Không chấm lặp cùng thành tích hoặc trừ hai lần cùng lỗi. Điểm một phần căn cứ biểu hiện thực có, không thưởng chỉ vì bài dài. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B B. Lời mở đầu kể người cày ruộng thả trâu lên ăn ở trên núi, rồi đàn trâu rừng, bò tót đến nói chuyện. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D D. Bấp bênh láy âm đầu b; đồng loại là từ ghép, cày bừa là từ ghép chỉ hai hoạt động, rừng xanh là tổ hợp danh từ và từ chỉ đặc điểm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A A. Đàn trâu rừng đặt việc cày trong sự ràng buộc và nhọc nhằn; trâu nhà gắn nó với sự chăm sóc mình nhận và việc đáp lại công ơn. Không phải hai bên nói về hai công việc khác nhau. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C C. Cỏn con bổ sung đặc điểm nhỏ bé; kia xác định đối tượng được nói đến. Không bổ sung số lượng, thời gian hoặc số công việc. 92
- Biên soạn: ThuVienDeKiemTra.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Khi ăn, uống có một thằng chăn; khi ngủ, nằm có một nhà rộng. Chấp nhận diễn đạt: có người chăn lo việc ăn uống và có nhà rộng để nghỉ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu có người chăn khi ăn, uống: 0,5; thiếu/sai: 0. Không bắt chép nguyên cách 0,5 gọi thằng chăn. Nêu có nhà rộng khi ngủ, nằm: 0,5; thiếu/sai: 0. Không trừ vì diễn đạt bằng lời 0,5 của học sinh. Câu 6. (1,0 điểm) Trâu được nói năng, cân nhắc như con người. Vế đầu cho thấy trâu nhà không gạt bỏ tất cả lí lẽ của bên kia, nhận ra có điều hợp lí. Vế sau thể hiện nó vẫn có cách suy nghĩ riêng để trình bày, không nhận lời chỉ vì được rủ. Hai vế làm nhân vật hiện lên biết lắng nghe nhưng có lập trường. Không nhất thiết coi trâu nhà luôn đúng hoặc bên kia xấu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích vế Các anh nói vậy cũng phải thể hiện sự ghi nhận/lắng nghe phần hợp lí của ý kiến khác: 0,5; chỉ nói lễ phép/thân thiện nhưng chưa gắn ý nghĩa lời 0,5 nói: 0,25; chỉ trích hoặc gọi tên nhân hóa: 0. Giải thích vế Song mà tôi lại nghĩ thế này cho thấy nhân vật tự cân nhắc, giữ ý kiến riêng để trao đổi: 0,5; nhận ra khác ý nhưng giải thích sơ lược: 0,25; chỉ 0,5 chép lời hoặc suy trâu nhà không chịu nghe ai: 0. Câu 7. (1,0 điểm) Ví dụ: Đàn trâu rừng coi trọng cuộc sống tự do, không bị ràng buộc. Trâu nhà quý sự chăm sóc và muốn đáp lại công ơn người nuôi. Cụm coi trọng nêu điều nhân vật hướng tới, không phán xét rằng lựa chọn còn lại là ngu dại. Có thể dùng đề cao, mong muốn, trân trọng hoặc cách viết khác đúng nội dung và không chê bai. Không bắt dùng đúng từ mẫu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Tạo hai câu giới thiệu đúng hai phía, từ ngữ không chê bai: 0,5; chỉ một phía đạt hoặc hai câu chưa làm rõ điều từng phía coi trọng: 0,25; sai cả hai hoặc chỉ trích 0,5 lại không tạo lời giới thiệu: 0. Giải thích được nghĩa/sắc thái của một từ hoặc cụm từ đã dùng và vì sao giúp giới thiệu mà không chê bai: 0,5; mới nêu nghĩa hoặc nói tôn trọng nhưng chưa 0,5 rõ quan hệ: 0,25; chỉ nói hay/đẹp hoặc không giải thích: 0. 93
- Biên soạn: ThuVienDeKiemTra.com Câu 8. (1,0 điểm) Cần xem lại phần lo ăn ở bấp bênh, dày sương dãi gió và bị săn bắt vì giả định đã giải quyết những nguy cơ ấy. Tuy nhiên, trâu nhà vẫn có thể muốn giữ mối gắn bó và đáp lại công ơn người nuôi; điều đó không tự biến mất. Có thể cho rằng lời rủ đáng cân nhắc hơn, hoặc vẫn từ chối vì coi trọng nghĩa tình, miễn phân biệt được hai loại lí do. Không buộc kết luận ra đi hay ở lại, không suy từ truyện nghĩa vụ phục tùng của con người. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chấm toàn lập luận, chọn một mức: 1,0 nếu có ý kiến rõ, giải thích điều kiện mới làm giảm sức thuyết phục của lí do về ăn ở/an toàn, đồng thời cân nhắc lí do gắn bó/đáp ơn vẫn còn để bảo vệ lựa chọn; 0,75 nếu đã xét cả hai phía căn cứ nhưng mối liên hệ với kết luận còn sơ lược; 0,5 nếu lí giải vững một phía căn cứ 1 và có ý kiến phù hợp, hoặc đã nêu hai phía nhưng chưa thực sự cân nhắc; 0,25 nếu có ý kiến và chỉ một lí do có liên quan nhưng lí giải chưa rõ; 0 nếu chỉ khẳng định thích/không thích, kể lại hoặc không có căn cứ. Không cộng thêm điểm riêng cho trích dẫn và không đòi đúng một lựa chọn. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (4,0 điểm) Có thể kể cùng bạn làm sản phẩm, chơi một trò chơi, trang trí góc học tập hoặc cùng người thân làm một việc. Cần làm rõ khác biệt ban đầu, hành động trao đổi/thử cách làm chung của người kể, kết quả và cảm xúc; kết quả có thể chỉ giải quyết được một phần. Không bắt hai người hoàn toàn đồng ý, người kể phải nhận hết lỗi hoặc có thành tích lớn. Không viết bài nghị luận chung về đoàn kết. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng kiểu bài kể trải nghiệm, người viết tham gia và kể ở ngôi thứ nhất: 0,5; nhận ra kiểu kể nhưng ngôi kể đôi chỗ chưa nhất quán: 0,25; không phải bài kể 0,5 trải nghiệm hoặc chỉ kể người khác ở ngôi thứ ba: 0. Đúng trọng tâm một trải nghiệm bất đồng rồi tìm cách phối hợp: 0,5; có bất đồng nhưng hướng phối hợp chưa rõ: 0,25; lạc trọng tâm: 0. Chỉ xét đúng hướng, mức 0,5 triển khai ở C3. Triển khai, cộng ba phần: (a) Hoàn cảnh và bất đồng: 0,5 khi có chi tiết giúp hiểu ý kiến khác nhau và vì sao nảy sinh; 0,25 khi chỉ gọi tên việc/bất đồng; 0 khi thiếu. (b) Hành động và kết quả: 0,5 khi kể cụ thể việc người kể trao đổi hoặc thử cách làm chung và tác động của nó; 0,25 khi chỉ nói đã bàn, đã hợp tác 1,5 mà chưa rõ cách/tác động; 0 khi thiếu hoặc không liên quan. (c) Cảm xúc: 0,5 khi có diễn biến cảm xúc gắn với bất đồng, hành động và kết quả; 0,25 khi mới gọi tên cảm xúc; 0 khi thiếu hoặc không phù hợp. Không đòi kết quả hoàn hảo hoặc bắt nhận lỗi nếu không có lỗi. 94
- Biên soạn: ThuVienDeKiemTra.com Nội dung / mức đáp ứng Điểm Tổ chức bài, chọn một mức: 0,75 nếu có phần dẫn vào, diễn biến có trọng tâm, kết thúc nối với việc đã kể và các ý/đoạn liên kết mạch lạc; 0,5 nếu theo dõi được nhưng một chỗ chuyển ý đột ngột/lặp hoặc phân bố chưa hợp lí; 0,25 nếu 0,75 chủ yếu liệt kê các ý theo thứ tự hiểu được, chưa phát triển thành mạch kể; 0 nếu rời rạc khó theo dõi. Không bắt ba đoạn; không trừ lại thiếu chi tiết đã xét ở C3. Diễn đạt, mỗi phần đạt 0,25: (a) dùng từ, đặt câu rõ nghĩa; (b) chính tả, dấu câu nhìn chung đúng, lỗi rải rác không cản hiểu; (c) có cách chọn từ/đặt câu tự nhiên để diễn tả hành động hoặc trạng thái, không chỉ lặp một khuôn câu. Mỗi phần 0,75 chưa đạt: 0. Không hạ điểm chỉ vì bài ngắn, không đòi văn cầu kì; không trừ lại phần thiếu nội dung ở C3. Bỏ trống: 0. 95

