Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_4_nam_hoc_2024_2025_tru.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 4. CUỐI KÌ 1 Năm học : 2024 - 2025 Năng Mạch kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng lực cần Số câu, thức đạt Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành tiếng 3,0 Đọc hiểu văn Số câu 2 1 2 1 6 2 Đọc hiểu bản bài: Cây Câu số 1;2 5 3;4 6 1;2; 5;6 văn bản: sồi và cây 3;4 sậy Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 Danh từ, tính Số câu 2 1 2 1 từ, dấu gạch Câu số 7;8 9 7;8 9 ngang Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 Kiến thức Vận dụng: Số câu 1 1 Tiếng Việt Đặt câu có Câu số 10 10 sử dụng biện Số điểm 1,0 1,0 pháp nhân hóa Tổng số câu Số câu 4 1 2 1 2 6 4 Tổng số điểm Số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 2,0 3,0 4,0 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 4. CUỐI KÌ 1 Năm học : 2024 - 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến và số thức, kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1. Viết bài văn Tả con Câu số 1 1 vật Số điểm 10 10 Số câu 1 1 Tổng Số điểm 10 10
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 4 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:..................................................................Lớp 4.............. Trường Tiểu học Xuân Thành. Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi I. Kiểm tra đọc thành tiếng + Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ do giáo viên tự chọn. + Trả lời câu hỏi. (GV tiến hành kiểm tra trong các tiếng ôn tập). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt Đọc văn bản sau: Cây sồi và cây sậy Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: - Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời: - Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa. Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Cây sồi là loại cây như thế nào? A. Cao lớn sừng sững. B. Nhỏ bé mảnh mai. C. Cây leo thân mềm. D. Cây gỗ quý hiếm.
- Câu 2. Khi trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội, cây sồi đã bị thế nào? A. Cây sồi vẫn đứng hiên ngang không bị gì cả. B. Cây sồi chỉ bị gãy một số cành. C. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. D. Cậy sồi chỉ bị bật gốc nhưng vẫn đứng thẳng. Câu 3. Vì sao cây sồi xem thường cây sậy? A. Vì sồi thấy mình rất cao. B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt. C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước. D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy. Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước. B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi. C. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình. D. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ. Câu 5. Em muốn nói gì với cây sồi? ......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 7. Từ nào sau đây không phải là danh từ? A. cây sồi B. sông C. thổi D. bão Câu 8. Tính từ trong câu: “Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa.” là: A. nó B. dòng nước C. cuốn D. đỏ ngầu Câu 9. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Mỗi độ Tết đến, sắc vàng hoa mai - sắc hồng hoa đào rực rỡ khắp mọi miền. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Câu 10. Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa nói về một loài cây. ......................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 4 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:..................................................................Lớp 4.............. Trường Tiểu học Xuân Thành. Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi Đề bài: Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi (trong nhà em hoặc nhà hàng xóm mà em có dịp quan sát).
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4 - CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC: 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho học sinh đọc một bài đọc ngoài sách giáo khoa về một trong các chủ điểm: Trải nghiệm khám phá hoặc Niềm vui sáng tạo và trả lời một câu hỏi. Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Phần đọc hiểu: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án A C B D C D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5. Em muốn nói gì với cây sồi? (1 điểm) Cây sồi to lớn không nên coi thường đám cây sậy nhỏ bé, yếu ớt. Không nên coi thường người khác. Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? (1 điểm) Đoàn kết là sức mạnh giúp chiến thắng những thử thách to lớn. Không nên coi thường những người bé nhỏ, yếu đuối hơn chúng ta. Câu 9. Nêu được tác dụng của dấu gạch ngang. (1 điểm) Tác dụng: Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10. Đặt câu văn có hình ảnh nhân hóa về một loài cây? (1 điểm) Ví dụ: - Nàng cúc xinh đẹp đang khoác lên mình bộ váy áo màu vàng rực rỡ. - Cây bàng dang tay ché nắng cho chúng em nô đùa. Lưu ý: Ở các câu hỏi tự luận, giáo viên linh động chấm theo ý diễn đạt của học sinh. Chỉ cần các em nêu đúng ý nghĩa câu hỏi là đủ điểm, không máy móc tuyệt đối đáp án.
- B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp. Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể: - Chính tả, chữ viết 2 điểm. - Làm văn 8 điểm: + Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả. + Thân bài: (6 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: +Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật. +Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. + Kết bài : (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà mình tả. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để cho điểm.

