Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_3_nam_hoc_2024_2025_tru.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Xuân Thành (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 3. CUỐI HK1 Năm học : 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, và số TN TN TL TN TN kĩ năng điểm TL TL TL KQ KQ KQ KQ Đọc thành tiếng 4,0 Trả lời câu hỏi 3 Số câu 1 1 1 4 2 dựa vào nội dung bài đọc Câu số 1;2;3 4 5 6 bài: Con Gấu đã nói gì với Số 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 2,0 anh điểm Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 2 1 - Xác định được từ trái Câu số 8 8 9 nghĩa. - Biết được câu Số so sánh và đặt 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 được câu nêu điểm đặc điểm. Số câu 4 2 1 2 6 3 Tổng Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 3,0 3,0
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 3. CUỐI HỌC KÌ 1 Năm học : 2024 – 2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ và số TN TL TN TL TN TL TN TL năng điểm Số câu 1 1 1. Viết Câu số 1 chính tả Số điểm 4,0 4,0 Số câu 1 1 2. Tập làm Câu số 2 văn Số điểm 6,0 6,0 Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 4,0 6,0 10
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 3 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:................................................................ Lớp 3............. Trường Tiểu học Xuân Thành. Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi I. Kiểm tra đọc thành tiếng + Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ do giáo viên tự chọn. + Trả lời câu hỏi. (GV tiến hành kiểm tra trong các tiếng ôn tập). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt Đọc thầm bài văn sau: CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta. Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn: - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?. Người kia nghiêm trang trả lời: - Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn. (Nguồn Internet) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây: Câu 1. Hai người bạn đi trong rừng thì họ thấy gì? A. Thấy một con hổ B. Một con gấu to đi ngang qua C. Một con nai
- Câu 2. Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? A. Cả hai người cùng chạy trốn. B. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn. C. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu. Câu 3. “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? A. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết. B. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây. C. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp. Câu 4. Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? A. Vì đã không trung thực với bạn của mình. B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn. C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn. Câu 5. Theo em thế nào là một người bạn tốt? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Câu 7. Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. A. đen - sáng B. mực - sáng C. mực - đèn Câu 8. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh. A. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của cá cụ già. B. Làng quê em đã vào giấc ngủ. C. Vầng trăng thao thức như người lính gác trong đêm. D. Mẹ là người em yêu quý nhất. Câu 9. Viết một câu nêu đặc điểm nói về mẹ của em.
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 3 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên học sinh:................................................................ Lớp 3.............. Trường Tiểu học Xuân Thành Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi GV chấm thi Câu 1. Giáo viên đọc cho học sinh viết 8 dòng thơ trong bài “Kho sách của ông bà” (Sách Tiếng Việt 3, tập 1, trang 99; thời gian đọc viết 15 phút).
- Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân. Bài làm
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC LỚP 3 - CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC: 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc đúng, to, rõ ràng (3 điểm). - Trả lời được câu hỏi (1 điểm). - HS đọc tốc độ chậm trừ 0,5 điểm toàn bài. - HS đọc còn đánh vần cứ mỗi vần trừ 0,2 điểm. (Hoặc căn cứ vào đặc điểm của lớp GV trừ điểm cho HS) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1;2; 3; 4; 7; 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B C A B A C * Tự luận: Câu 5: (1 điểm) Tùy vào câu trả lời của học sinh, GV cho điểm phù hợp. Ví dụ: Một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan tâm, chia sẻ và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,... Câu 6: (1 điểm) Tùy vào câu trả lời của học sinh, GV cho điểm phù hợp. Bài học: Phải luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn. Câu 9: HS đặt đúng câu được 1 điểm. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. (Sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm, 2 lỗi trừ 0,25 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung: Viết được đoạn văn ngắn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 1. Giới thiệu chung về người mà em yêu quý: 1 điểm - Đó là ai? (Ví dụ: người thân, bạn bè, thầy cô ) - Tên, tuổi của người đó. 2. Nêu những điều mà em cảm thấy ấn tượng về người đó: ngoại hình, tính cách hoặc tài năng 2 điểm 3. Kể một số kỉ niệm về người đó. 2 điểm 4. Cảm xúc của em khi nghĩ về người đó: yêu mến, tự hào, biết ơn 1 điểm

